Cách gọi điện xin việc dành cho Du học sinh

Cách gọi điện xin việc dành cho Du học sinh

0 701
Banner tuyển dụng việc làm thêm (baito)
Tuyển dụng việc làm tại Nhật Bản

Đối với các bạn du học sinh sắp và vừa đặt chân sang Nhật, thì làm thế nào để nhanh chóng xin được baito có lẽ là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Đã có tin tuyển dụng trong tay, nhưng làm thế nào để tiếp cận với nhà tuyển dụng và hẹn lịch phỏng vấn? Nhiều bạn lúng túng không biết nói như thế nào, nên dùng những câu nào. Vậy hãy xem bài viết dưới đây, có thể bạn sẽ tìm ra cách nói  ấn tượng khi gọi điện xin baito ở Nhật mọi người nhé.

  1. Những lưu ý trước khi gọi điện
  • Nếu gọi bằng di động, hãy chọn nơi yên tĩnh, sóng ổn định.
  • Trước khi gọi điện, chuẩn bị trước memo và tờ ghi thông tin tuyển dụng trước mặt.
  • Nên chuẩn bị sẵn lịch thời gian có thể phỏng vấn để chủ động hẹn thời điểm thích hợp
  • Tránh gọi vào giờ nghỉ hoặc những giờ cao điểm như từ 11-14h, 17-20h.
  • Dù tiếng Nhật tốt hay không cũng nên chuẩn bị trước nội dung trước khi nhấc máy gọi, như vậy khi trả lời sẽ tự tin và bớt lung túng.
  • Nội dung ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu.

 

  1. Một vài từ thường dùng trong hội thoại

    Gọi điện xin baito
    Gọi điện xin baito

留学生 りゅうがくせい du học sinh

求人情報 きゅうじんじょうほう thông tin tuyển dụng

採用担当者 さいようたんとうしゃ người phụ trách tuyển dụng

募集 ぼしゅう tuyển dụng

応募 おうぼ ứng tuyển

面接 めんせつ phỏng vấn

履歴書 りれきしょ sơ yếu lý lịch

→写真付きの履歴書 しゃしんづき の りれきしょ sơ yếu lí lịch có dán ảnh

身分証明書 みぶんしょうめいしょ giấy tờ chứng minh thân phận

  1. Trình tự và mẫu hội thoại cơ bản

Chào hỏi, tự giới thiệu bản thân và nêu nguyện vọng xin baito

Nhân viên:はい、〇〇〇店でございます。

Xin chào, đây là cửa hàng 〇〇〇

Bạn :私(わたし)、ベトナム人留学生(ベトナムじんりゅうがくせい)のグエンと申(もう)します。アルバイトの求人情報(きゅうじんじょうほう)を拝見(はいけん)し、お電話(でんわ)させていただきましたが、採用ご担当(さいようごたんとう)の方(かた)がいらっしゃいますか?。

Tôi là Nguyen, du học sinh Việt Nam. Tôi đã thấy thông tin tuyển dụng của quán nên gọi điện xin ứng tuyển. Người phụ trách tuyển dụng có ở đó không ạ?

 

Nhân viên:採用担当者(さいようたんとうしゃ)ですね。少々(しょうしょう)お待(ま)ちください。

Vâng, bạn chờ 1 chút nhé.

…. Nhân viên chuyển máy :

Các tình huống

  • Tình huống 1:Trường hợp người phụ trách tuyển dụng không có mặt, bận không thể nghe máy. Chúng ta sẽ hẹn gọi lại sau:

Nhân viên:すみません、ただいま採用担当者(さいようたんとうしゃ)が外出(がいしゅつ)しております/いないんです。。

Xin lỗi bạn, người phụ trách tuyển dụng vừa đi ra ngoài mất/ hiện không có mặt ở cửa hàng..

 

Bạn:では、改(あらた)めてお電話をおかけ致(いた)します。失礼致(しつれいいた)します。

Vâng, vậy thì tôi sẽ gọi lại sau nhé. Tôi xin phép. (cúp máy)

 

  • Tình huống 2:Trường hợp không còn tuyển dụng nữa.

Nhân viên: すみません、もう終(お)わっちゃったんですね。

Xin lỗi nhưng cửa hàng chúng tôi còn tuyển nhân viên nữa..

 

Bạn: そうですか。わかりました。では、失礼致(しつれいいた)します。

Tôi hiểu rồi. Vậy tôi xin phép (cúp máy)

  • Tình huống 3:Người phụ trách nghe máy và trao đổi về thông tin tuyển dụng

Người phụ trách:お電話代(か)わりました。採用担当(さいようたんとう)の田中(たなか)です。

Điện thoại đã được chuyển cho tôi. Tôi là người phụ trách tuyển dụng, Tanaka. 〇〇〇

Bạn:私、グエンと申します。アルバイトの求人情報(きゅうじんじょうほう)を見て、お電話いたしましたが、まだ募集(ぼしゅう)していらっしゃいますか。

Tôi là Nguyen. Tôi đã thấy thông tin tuyển dụng của quán nên gọi điện xin ứng tuyển. Hiện tại cửa

Người phụ trách: はい、まだ募集しています

Vâng, cửa hàng mình vẫn đang tuyển.

Bạn: ホールスタッフに応募(おうぼ)したいですが、

Tôi muốn ứng tuyển vào vị trí chạy bàn..

Người phụ trách:そうですか?まず、面接(めんせつ)、いつなら来(こ)られますか?

Bạn:〇月〇日の〇〇時は大丈夫(だいじょうぶ)です。

(Thường ghi sẵn 3 khoảng thời gian để người tuyển dụng lựa chọn)

Bạn:学校は12時までなので、午後(ごご)でしたら、いつでも大丈夫です。

Vậy à? Trước tiên là phỏng vấn, khi nào thì bạn có thể đến được?

Người phụ trách:では〇月〇日午後〇〇時でどうでしょうか?

(nói ngày giờ, khoảng 3 mốc cụ thể) tôi có thể đi được.

Bạn:はい、わかりました。それでは、〇月〇日午後〇〇時にそちらへ伺(うかが)います。

Vậy thì …giờ ngày… bạn đến được không?

 

Người phụ trách:来(く)る時、写真付き(しゃしんづき)の履歴書(りれきしょ)と身分証明書(みぶんしょうめいしょ)を持ってきてください。

Khi đến bạn mang theo sơ yếu lí lịch có dán ảnh và giấy tờ chứng minh thân phận nhé.

 

Bạn:はい、写真付きの履歴書と身分証明書ですね。わかりました。

Sơ yếu lí lịch có dán ảnh và giấy tờ chứng minh thân phận. Vâng tôi hiểu rồi.

Người phụ trách:はい。よろしくお願いします。

Vâng.

Bạn:はい、どうぞ宜しくお願い致します。

Rất mong được giúp đỡ.

Người phụ trách:失礼いたします。

Tôi xin phép.

Bạn:失礼いたします。

Tôi xin phép. (cúp máy)

———————————————–

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp:

Công ty Xuất khẩu lao động Oleco

Add 1: số 9, ngõ 106 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Add 2: số 371 Nguyễn Kiệm (hẻm 785) phường 3, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh (Trường trung cấp Âu Việt).

Holine: 0963292968

Comments

comments

Bài viết liên quan

Không có comment nào

Để lại lời nhắn